Previous Page of 24Next Page

Tu Dien Hoi Chung

spinner.gif

Sang 's Syndrome Dictionary Từ điển Hội chứng 

Syndrome Dictionary 

Adamkiewicz (Adamkiewicz Albert, bác sỹ 

người Ba lan) 

Các dấu hiệu của tắc nghẽn động mạch thân 

nền gây thiếu máu hành tủy: yếu hai chân 

kèm mất cảm giác chiếm ưu thế gây rối loạn 

cơ vòng (mất trương lực hoặc co thắt; Nếu rất 

nặng thì có thể liệt mềm không hồi phục 2 

chân kèm mất cảm giác hoàn toàn. 

Adams-Stokes (Adams Robert và Stokes 

William, các bác sỹ Ireland) 

(Còn gọi là hội chứng Morgagni-Adams- 

Stokes, bệnh Adams-Stokes) Rối loạn kịch 

phát tưới máu não do căn nguyên tim mạch: 

mất ý thức đột ngột, thường kèm co giật kiểu 

động kinh. Trước đó thường có cảm giác nặng 

ngực, chóng mặt. Trong cơn thấy có nhịp 

chậm rõ, thậm chí vô tâm thu, bệnh nhân giảm 

trương lực cơ, tái nhợt, xanh tím. Ngay cả sau 

cơn cũng co khuynh hướng nhịp tim chậm. 

điện tâm đồ thấy block nhĩ - thất các mức độ. 

dôi khi rung thất dẫn tới tử vong. 

Addison (Addison Thomas, bác sỹ người 

Anh) 

Suy thượng thận mạn tính, thường do lao: uể 

oải chậm chạp, mệt mỏi, biếng ănn. Da ở 

những chỗ lộ ngoài quần áo bị nám lại (do liên 

hệ ngược nội tiết tố vỏ thượng thận với trung 

gian tuyến yên).Bệnh nhân buồn nôn, nôn ói, 

tiêu chảy, khuynh hướng hạ đường huyết, 

chậm nhịp tim, giảm trương lực cơ. Tang Na 

và K trong máu. 

Adie (Adie William, bác sỹ người Anh) 

(Còn gọi là hội chứng Weill - Reys - Adie, 

Adie - Holmes, Kehrer - Adie, Saenger, tăng 

trương lực đồng tử giả Tabes)Là bệnh di 

truyền trội theo nhiễm sắc thể thân 

(Autosoma): thoái hóa chọn lọc các hạch rễ 

sau tủy sống và hạch mi (ciliary): Phản xạ 

đồng tử kém, giảm hoặc mất phản xạ gân 

xương. Phụ nữ bị nhiều hơn, thường ở tuổi 20- 

30. 

AIDS (Còn gọi là SIDA, hội chứng suy giảm 

miễn dịch mắc phải - AIDS: Acquired 

ImmunoDeficiency Syndrome) 

Bệnh do nhiễm virus HIV, truyền qua 

đường quan hệ tình dục (tinh dịch và chất tiết 

âm đạo),đường máu (truyền máu, dùng chung 

kim chích) và mẹ truyền cho con trong bào 

thai. Virus tấn công và tiêu diệt tế bào miễn 

dịch (Lympho T4). Giai đoạn ủ bệnh kéo dài 

vài tháng tới vài nĂm. Bệnh nhân dễ bị bệnh 

nhiễm trùng và sốt dai dẳng, tiêu chảy và 

nhiễm nấm Candida, ung thư da. 

Alzheimer(Alzheimer Alois, nhà tâm thần 

học người Đức) 

(Còn gọi là bệnh Alzheimer, hội chứng 

Heidenhain, sa sút trí nĂng trước 

tuổi già) Sa sút trí năng trước tuổi già, dạng di 

truyền trội theo nhiễm sắc thể thân (autosoma) 

không điển hình: rối loạn trí nhớ tăng dần, mất 

trí nhớ, mất định hướng, mất dùng động tác 

Sang 's Syndrome Dictionary Từ điển Hội chứng 

(apraxia), mất ngôn ngữ (aphasia), mất nhận 

thức (agnosia), mất viết (agraphia). Thường có 

cả lú lẫn, ảo giác, giảm ý thức, tăng động, tự 

động tính (automatismus). Bệnh khởi đầu vào 

tuổi khoảng 55. Não teo lan tỏa. 

Anton-Babinski (Anton Gabriel, nhà thần 

kinh học và tâm thần học Đức; Babinski 

Francois F., nhà thần kinh học Pháp ) 

(Còn gọi là dấu hiệu Anton, hội chứng Anton, 

mất nhận thức thân thể nửa người - 

hemiasomatognosia)Phức hợp các dấu hiệu 

của tổn thương bán cầu não phải: bại nửa 

người trái kèm rối loạn cảm giác sâu và nông, 

bán manh phía bên trái, hai mắt quay sang 

phải, buồn ngủ. Bệnh nhân coi nhẹ tình trạng 

bệnh của mình, thậmn chí hưng cảm 

(euphoria), đôi khi bệnh nhân không muốn 

thừa nhận là mình đã bị liệt nửa người. 

Argyll-Robertson (Robertson Douglas 

M.C.L. Argyll, nhà nhãn khoa người 

Scotland) 

(Còn gọi là dấu hiệu Argyll-Robertson) 

R ối loạn chức năng đồng tử do can 

nguyên thần kinh trong các bệnh lý khác nhau 

của hệ thần kinh: đồng tử không phản ứng với 

ánh sáng, nhưng lại phản ứng tốt khi hội tụ và

Previous Page of 24Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended