Previous Page of 48Next Page

Tu Dien Hoi Chung

spinner.gif

1

Sang 's Syndrome Dictionary Từ điển Hội chứng

Syndrome Dictionary

Adamkiewicz (Adamkiewicz Albert, bác sỹ

người Ba lan)

Các dấu hiệu của tắc nghẽn động mạch thân

nền gây thiếu máu hành tủy: yếu hai chân

kèm mất cảm giác chiếm ưu thế gây rối loạn

cơ vòng (mất trương lực hoặc co thắt; Nếu rất

nặng thì có thể liệt mềm không hồi phục 2

chân kèm mất cảm giác hoàn toàn.

Adams-Stokes (Adams Robert và Stokes

William, các bác sỹ Ireland)

(Còn gọi là hội chứng Morgagni-Adams-

Stokes, bệnh Adams-Stokes) Rối loạn kịch

phát tưới máu não do căn nguyên tim mạch:

mất ý thức đột ngột, thường kèm co giật kiểu

động kinh. Trước đó thường có cảm giác nặng

ngực, chóng mặt. Trong cơn thấy có nhịp

chậm rõ, thậm chí vô tâm thu, bệnh nhân giảm

trương lực cơ, tái nhợt, xanh tím. Ngay cả sau

cơn cũng co khuynh hướng nhịp tim chậm.

điện tâm đồ thấy block nhĩ - thất các mức độ.

dôi khi rung thất dẫn tới tử vong.

Addison (Addison Thomas, bác sỹ người

Anh)

Suy thượng thận mạn tính, thường do lao: uể

oải chậm chạp, mệt mỏi, biếng ănn. Da ở

những chỗ lộ ngoài quần áo bị nám lại (do liên

hệ ngược nội tiết tố vỏ thượng thận với trung

gian tuyến yên).Bệnh nhân buồn nôn, nôn ói,

tiêu chảy, khuynh hướng hạ đường huyết,

chậm nhịp tim, giảm trương lực cơ. Tang Na

và K trong máu.

Adie (Adie William, bác sỹ người Anh)

(Còn gọi là hội chứng Weill - Reys - Adie,

Adie - Holmes, Kehrer - Adie, Saenger, tăng

trương lực đồng tử giả Tabes)Là bệnh di

truyền trội theo nhiễm sắc thể thân

(Autosoma): thoái hóa chọn lọc các hạch rễ

sau tủy sống và hạch mi (ciliary): Phản xạ

đồng tử kém, giảm hoặc mất phản xạ gân

xương. Phụ nữ bị nhiều hơn, thường ở tuổi 20-

30.

AIDS (Còn gọi là SIDA, hội chứng suy giảm

miễn dịch mắc phải - AIDS: Acquired

Previous Page of 48Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended